Pháp luật hình sự

Pháp luật hình sự Việt Nam là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật, quy định các nguyên tắc, hành vi phạm tội và hình phạt nhằm bảo vệ trật tự xã hội, quyền và lợi ích của công dân, tổ chức và Nhà nước.

Pháp luật hình sự của Việt Nam gồm có hai bộ luật lớn là Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự.

1. Bộ Luật hình sự

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025 theo Luật số 86/2025/QH15) là văn bản pháp lý nền tảng, xác định các hành vi bị coi là tội phạm và hình thức xử phạt tương ứng.

Trong lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay, Nhà nước đã ban hành ba Bộ luật hình sự, đó là:

  • Bộ luật hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989;
  • Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009;
  • Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025.

Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với Bộ luật hình sự cũ như sau:

a. Phần thứ nhất: Những quy định chung

Các quy định chung của pháp luật hình sự là nền tảng quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Phần quy định chung của bộ luật này là nền tảng để xác định rõ ràng các nguyên tắc xử lý hình sự, các khái niệm pháp lý cốt lõi.

Những quy định này không chỉ xác định rõ các khái niệm cơ bản mà còn đề ra những nguyên tắc xử lý công bằng, nhân đạo và phù hợp với từng đối tượng, tình tiết cụ thể. Việc áp dụng đúng đắn các quy định chung sẽ giúp bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời hạn chế tối đa tình trạng oan sai, bỏ lọt tội phạm và bảo vệ quyền con người.

a. Chương I. Điều khoản cơ bản

Chương này đặt nền tảng cho luật hình sự Việt Nam, gồm 4 điều khoản với nội dung chính bao gồm:

  • Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự: Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.
  • Điều 2: Quy định về Cơ sở của trách nhiệm hình sự:  Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật hình sự mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Điều 3: Quy định về nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội và pháp nhân phạm tội.
  • Điều 4: Quy định về trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm của cơ quan, tổ chức và mọi công dân

b. Chương II. Hiệu lực của Bộ luật hình sự 2015

Thứ nhất, hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hành vi được coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam và sẽ áp dụng BLHS 2015 để giải quyết  khi thuộc một trong hai các trường hợp:

  • Thứ nhất: Hành vi phạm tội được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổ VN.
  • Thứ hai: Tội phạm được bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ VN.

Lưu ý: Đối với những người phạm tội đặc biệt thuộc trường hợp được miễn trừ tư pháp hình sự về ngoại giao và lãnh sự (được quy định trong Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao và Công ước viên 1963 về quan hệ lãnh sự) thì BLHS 2015 sẽ không được áp dụng.

Thứ hai, hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiệu lực theo không gian đối với trường hợp phạm tội ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam thì sẽ này bị chi phối bởi nguyên tắc quốc tịch. Theo đó, sẽ chia thành 02 trường hợp:

  • Công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài: có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS 2015.
  • Người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài: Chỉ khi hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì mới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS 2015.

Thứ ba, Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

  •  Đối với tội phạm được thực hiện trong một khoảng thời gian thì tất cả quá trình thực hiện tội phạm là thời điểm thực hiện tội phạm.
  •  Điều luật được áp dụng là điều luật đang có hiệu lực thi hành vào thời điểm cuối cùng của việc thực hiện tội phạm.

Lưu ý: Hiệu lực hồi tố

BLHS 2015 chính thức có hiệu lực (được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án) đối với người thực hiện hành vi phạm tội từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, BLHS 2015 vẫn có hiệu lực vào trước thời điểm trên, đây được gọi là “hiệu lực hồi tố” và được ghi nhận cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 41/2017/QH14 .

c. Chương III. Tội phạm

Các vấn đề về tội phạm được quy định chi tiết từ Điều 8 đến Điều 19 Bộ luật hình sự.

Trong đó, nêu rõ, Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, … quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Có 4 cấu thành tội phạm, đó là:

  • khách thể: hành vi phạm tội tác động lên ai và/hoặc cái gì ? gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quan hệ xã hội như thế nào ?
  • chủ thể: con người hoặc pháp nhân thương mại đã thực hiện hành vi xâm phạm đến khách thể của tội phạm. Không phải ai thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội cũng đều là chủ thể của tội phạm.
  • mặt khách quan của tội phạm: gồm ba biểu hiện cơ bản là hành vi khách quan, hậu quả – thiệt hại, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả
  • mặt chủ quan của tội phạm: là những biểu hiện về mặt tâm lý bên trong của người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại khi thực hiện hành vi phạm tội: lỗi, động cơ và mục đích phạm tội. Trong đó lỗi là yếu tố quan trọng nhất.

Chi tiết có tại bài viết sau:

Các yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
  • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

(theo Điều 15 Bộ Luật hình sự 2015)

Chi tiết có tại bài viết sau:

Các loại tội phạm theo Bộ luật hình sự hiện hành

Chương này cũng làm rõ một số nội dung sau đây:

  • Các trường hợp được xem là cố ý phạm tội tại Điều 10 Bộ luật hình sự
  • Các trường hợp được xem là vô ý phạm tội tại Điều 11 Bộ luật hình sự
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Xem chi tiết tại Trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự hiện hành
  • Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác: Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Chuẩn bị phạm tội: Người chuẩn bị phạm một trong các tội nêu tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự:
  • Phạm tội chưa đạt: Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.
  • Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội: là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này
  •  Đồng phạm:   là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Quy định về đồng phạm được nêu tại Điều 17 Bộ luật hình sư.
  • Bộ luật hình sự cũng có quy định chi tiết về che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm tại Điều 18 và Điều 19 Bộ luật hình sự.

d. Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Chương IV Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định 07 trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự, bao gồm:

  • Sự kiện bất ngờ: Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Phòng vệ chính đáng:  Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.
  • Tình thế cấp thiết: là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
  • Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.  Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ: Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.
  • Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên:  Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. 

đ. Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự

Chương V của Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, và được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Thời hiệu cụ thể được quy định chi tiết tại Điều 27 Bộ luật hình sự. Bên cạnh đó, cần lưu ý các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 28 của Bộ luật này hình sự.

Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ tại Điều 29 Bộ luật hình sự.  Miễn trách nhiệm hình sự có thể được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể, như thay đổi pháp luật, quyết định đại xá, hoặc do tình hình của người phạm tội.

e. Chương VI. Hình phạt

Chương này gồm 16 điều (từ Điều 30 đến Điều 45 Bộ luật hình sự), trong đó nêu rõ các hình phạt đối với người phạm tội và pháp nhân thương mại phạm tội. Cụ thể như sau:

Hình phạt với người phạm tội: Điều 32 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định các hình phạt đối với người phạm tội như sau:

 Hình phạt chính: Pháp luật hình sự quy định các loại hình phạt chính bao gồm:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền;
  • Cải tạo không giam giữ;
  • Trục xuất;
  • Tù có thời hạn;
  • Tù chung thân;
  • Tử hình (đã bãi bỏ đối với một số tội danh theo sửa đổi năm 2025);

 Hình phạt bổ sung: Hình phạt bổ sung bao gồm:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Cấm cư trú;
  • Quản chế;
  • Tước một số quyền công dân;
  • Tịch thu tài sản;
  • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
  • Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

Lưu ý: Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Bạn có thể tìm hiểu thêm tại bài viết sau của chúng tôi:

Hình phạt và việc áp dụng hình phạt

Hình phạt với pháp nhân thương mại phạm tội: Điều 33 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định các hình phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:

Hình phạt chính bao gồm:

  •  Phạt tiền;
  •  Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  •  Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Hình phạt bổ sung bao gồm:

  •  Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
  •  Cấm huy động vốn;
  •  Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.

Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Xem thêm: Xử phạt pháp nhân thương mại phạm tội như thế nào?

f. Chương VII. Các biện pháp tư pháp

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, biện pháp tư pháp không phải là hình phạt, nó là biện pháp cưỡng chế do Bộ luật Hình sự quy định, được các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với người phạm tội hoặc người có hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mất năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại phạm tội, nhằm mục đích hỗ trợ hoặc thay thế cho hình phạt.

Tại Điều 46 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về các biện pháp tư pháp như sau:

Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm:

  •  Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
  •  Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
  •  Bắt buộc chữa bệnh.

Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội bao gồm:

  •  Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
  •  Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
  •  Khôi phục lại tình trạng ban đầu;
  •  Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.

Điều 47, 48,49 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định chi tiết về việc tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;  về việc trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi và biện pháp tư pháp về việc bắt buộc chữa bệnh.

g. Chương VIII. Quyết định hình phạt

Mục 1. Quy định chung về quyết định hình phạt (từ Điều 50 đến Điều 53 Bộ luật hình sự) 

Các quy định chung về quyết định hình phạt gồm:

Mục 2. Quyết định hình phạt trong các trường hợp cụ thể 

Quyết định hình phạt trong các trường hợp cụ thể được quy định từ Điều 54 đến Điều 58 Bộ luật hình sự bao gồm:

  • Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
  • Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  • Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  • Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  • Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Các trường hợp miễn hình phạt được quy định tại Điều 59 Bộ luật hình sự. Xem chi tiết tại: Các trường hợp miễn hình phạt, miễn chấp hành hình phạt

h. Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Chương IX Bộ luật hình sự gồm 9 điều quy định về thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Cụ thể gồm các nội dung sau:

  • Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án
  • Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án
  • Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt
  • Điều 63 Giảm mức hình phạt đã tuyên
  • Điều 64. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 65. Án treo
  • Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù
  • Điều 68. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Ngày 24/4/2024, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự 2015 về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên, giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.

i. Chương X. Xóa án tích

Xóa án tích” được quy định tại Chương X của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 với 5 điều khoản (từ Điều 69 đến Điều 73 Bộ luật hình sự.

Xem chi tiết tại: Các trường hợp được xoá án tích là gì ?

k. Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại là nội dung mới của Bộ luật hình sự năm 2015 và để bảo đảm sự thận trọng cũng như khả thi, Bộ luật hình sự năm 2015 chỉ tập trung xây dựng một số chính sách hình sự lớn đối với pháp nhân thương mại tại Chương XI (từ Điều 74 đến Điều 89) như: Nguyên tắc áp dụng, điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân, phạm vi trách nhiệm hình sự của pháp nhân, các hình phạt, biện pháp tư pháp, căn cứ quyết định hình phạt, miễn hình phạt…

Xem chi tiết tại: Xử phạt pháp nhân thương mại phạm tội như thế nào?

l. Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Chương XII của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là một chương riêng biệt, quy định về  người dưới 18 tuổi phạm tội. Chương này gồm 05 mục, 18 điều luật, cụ thể:

Mục 1: Quy định chung về xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, gồm:

  •  Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
  •  Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Mục 2: Các biện pháp giám sát, giáo dục áp dụng trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, gồm:

  •  Điều 92. Điều kiện áp dụng
  •  Điều 93. Khiển trách
  •  Điều 94. Hòa giải tại cộng đồng
  •  Điều 95. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Mục 3: Biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

  •  Điều 96. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
  •  Điều 97. Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Mục 4: Hình phạt

  •  Điều 98. Các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
  •  Điều 99. Phạt tiền
  •  Điều 100. Cải tạo không giam giữ
  •  Điều 101. Tù có thời hạn

Mục 5: Quyết định hình phạt, tổng hợp hình phạt, miễn giảm hình phạt, xóa án tích

  •  Điều 102. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  •  Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  •  Điều 104. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  •  Điều 105. Giảm mức hình phạt đã tuyên
  •  Điều 106. Tha tù trước hạn có điều kiện
  •  Điều 107. Xóa án tích

Ngày 30/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (số 59/2024/QH15). Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và bãi bỏ toàn bộ Chương XII của Bộ luật Hình sự về người dưới 18 tuổi phạm tội. Các nội dung liên quan sẽ do Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 điều chỉnh.

b. Các tội phạm

Các điều từ 108 đến 425 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định 218 tội phạm, được chia thành các nhóm tội phạm sau:

  • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
  • Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
  • Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
  • Các tội xâm phạm sở hữu
  • Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
  • Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể là
    • các tội phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại
    • các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
    • Các tội phạm khác xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
  • Các tội phạm về môi trường
  • Các tội phạm về ma túy
  • Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng gồm:
    • Các tội xâm phạm an toàn giao thông
    • Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông
    • Các tội phạm xâm phạm an toàn công cộng
    • Các tội phạm khác xâm phạm trật tự công cộng
  • Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
  • Các tội phạm về chức vụ
  • Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
  • Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh

Chi tiết có tại bài viết sau:

Các loại tội phạm theo Bộ luật hình sự hiện hành

2. Giới thiệu Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025 theo Luật số 99/2025/QH15) là văn bản luật do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh toàn bộ trình tự, thủ tục tiến hành tố tụng hình sự – từ khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đến thi hành án hình sự.

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều. Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:

Phần thứ nhất: Những quy định chung

Chương I: Phạm vi điều chỉnh, nhiệm vụ, hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự

Chương I của Bộ luật Tố tụng Hình sự Việt Nam năm 2015 đặt ra khuôn khổ nền tảng cho toàn bộ Bộ luật bằng cách xác định rõ phạm vi điều chỉnh, mục tiêu chính và hiệu lực pháp lý của nó. Chương này bao gồm 6 điều (Điều 1 đến Điều 6), đóng vai trò là cơ sở pháp lý và triết lý cho hệ thống tố tụng hình sự tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh
  • Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng Hình sự
  • Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng Hình sự 
  • Giải thích từ ngữ
  • Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm
  • Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội

Chương II: Những nguyên tắc cơ bản

Những nguyên tắc cơ bản trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 được quy định tại Chương II, có 27 điều (từ Điều 7 đến Điều 33). So với BLTTHS năm 2003 thì BLTTHS năm 2015 quy định mới 5 nguyên tắc cơ bản được đặt trong 5 điều luật.

Theo quy định tại Chương II Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì hiện nay có 27 nguyên tắc cơ bản, bao gồm:

  • (1) Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự (Điều 7 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (2) Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân (Điều 8 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (3) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật (Điều 9 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (4) Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 10 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (5) Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân (Điều 11 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (6) Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân (Điều 12 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (7) Suy đoán vô tội (Điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (8) Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm (Điều 14 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (9) Xác định sự thật của vụ án (Điều 15 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (10) Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự (Điều 16 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (11) Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 17 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (12) Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự (Điều 18 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (13) Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra (Điều 19 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (14) Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự (Điều 20 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (15) Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng (Điều 21 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (16) Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia (Điều 22 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (17) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Điều 23 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (18) Tòa án xét xử tập thể (Điều 24 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (19) Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai (Điều 25 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (20) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (Điều 26 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (21) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm (Điều 27 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (22) Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (23) Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự (Điều 29 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (24) Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự (Điều 30 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (25) Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự (Điều 31 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (26) Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự (Điều 32 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)
  • (27) Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự (Điều 33 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)

Chương III: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Chương III của Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam 2015 (sửa đổi 2025) nêu rõ các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật, đã được điều chỉnh để phù hợp với sắp xếp tổ chức bộ máy mới.

Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì các cơ quan tiến hành tố tụng gồm:

Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì Người tiến hành tố tụng gồm:

  •  Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
  •  Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
  •  Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

Chương này cũng có quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tại Điều 49 và  Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tại Điều 50 BTTHS gồm:

  •  Kiểm sát viên.
  •  Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ.
  •  Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

Chương IV: Người tham gia tố tụng

Chương IV gồm 17 từ Điều 55 đến Điều 71 BLTTHS quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.

Người tham gia tố tụng gồm:

  •  Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (Điều 56).
  •  Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố (Điều 57).
  •  Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (Điều 58).
  •  Người bị bắt (Điều 58).
  •  Người bị tạm giữ (Điều 59).
  • Bị can (Điều 60).
  • Bị cáo (Điều 61).
  • Bị hại (Điều 62).
  • Nguyên đơn dân sự (Điều 63).
  • Bị đơn dân sự (Điều 64).
  •  Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (Điều 65).
  • Người làm chứng (Điều 66).
  •  Người chứng kiến.(Điều 67).
  •  Người giám định (Điều 68).
  •  Người định giá tài sản (Điều 69).
  •  Người phiên dịch, người dịch thuật (Điều 70).
  •  Người bào chữa.
  •  Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
  •  Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.
  •  Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của BLTTHS

Bên cạnh đó, Điều 71 BLTTHS có quy định về trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng:  Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo quy định của BLTTHS.  Việc thông báo, giải thích phải ghi vào biên bản.

Chương V: Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự

Chương V của bộ luật tố tụng hình sự gồm 13  điều từ Điều 72 đến Điều 84 tập trung vào quyền bào chữa, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại và đương sự trong quá trình tố tụng.

 Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

 Người bào chữa có thể là:

  •  Luật sư;
  •  Người đại diện của người bị buộc tội;
  •  Bào chữa viên nhân dân;
  •  Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý

Quy định cụ thể về người bào chữa, quyền và nghĩa vụ của người bào chữa, thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng; lựa chọn,chỉ định người bào chữa, thay đổi hoặc từ chối người bào chữa, thủ tục đăng ký bào chữa được và trách nhiệm thông báo cho người bào chữa được quy định chi tiết từ Điều 72 đến Điều 79 BLTTHS Người bào chữa

Việc gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam được quy định tại Điều 80 BLTTHS.

Các hoạt động thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa được quy định ở Điều 81 và việc đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ ánđược quy định tại Điều 82 BLTTHS.

Điều 83 BLTTHS quy định về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố là người được người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có thể là:

  •  Luật sư;
  •  Bào chữa viên nhân dân;
  •  Người đại diện;
  •  Trợ giúp viên pháp lý.

Điều 84, 85 BLTTHS quy định về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự ( là người được bị hại, đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp)

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể là:
  • Luật sư;
  • Người đại diện;
  • Bào chữa viên nhân dân;
  • Trợ giúp viên pháp lý.

Chương VI: Chứng minh và chứng cứ

Chứng cứ và chứng minh là một trong những vấn đề quan trọng nhất của tố tụng hình sự được quy định chi tiết từ Điều 85 đến Điều 108 BLTTHS. Toàn bộ quá trình giải quyết vụ án hình sự thực chất là quá trình thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ.

Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:

1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

Theo Điều 86 BLTTHS, Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Chứng cứ được thu thập, xác định từ các nguồn:

  •  Vật chứng (quy định chi tiết tại Điều 89, 90 BLTTHS);
  •  Lời khai, lời trình bày gồm: Lời khai của người làm chứng, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ, người tố giác, báo tin về tội phạm, người chứng kiến, bị can, bị cáo
  •  Dữ liệu điện tử (Điều 99);
  •  Kết luận giám định (Điều 100), định giá tài sản (Điều 101);
  •  Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án (ĐIều 102);
  •  Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác (Điều 103);
  •  Các tài liệu, đồ vật khác (Điều 104).

Ngoài ra, chương này còn quy định cụ thể về việc thu thập, xử lý vật chứng, thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử, Kiểm tra, đánh giá chứng cứ từ Điều 105 đến Điều 108 BLTTHS.

Chương VII: Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

Mục 1: Biện pháp ngăn chặn

Quy định chi tiết về các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được quy định từ Điều 109 đến Điều 125 BLTTHS năm 2015.

Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn gồm:

Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ

Xem chi tiết tại: 08 biện pháp ngăn chặn theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Mục 2: Biện pháp cưỡng chế

Theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015 hiện hành có 04 biện pháp cưỡng chế, đó là:

  • Áp giải;
  • Dẫn giải;
  • Kê biên tài sản;
  • Phong tỏa tài khoản.

Xem chi tiết tại: Các biện pháp cưỡng chế trong vụ án hình sự

Chương VIII: Hồ sơ vụ án, văn bản tố tụng, thời hạn và chi phí tố tụng

Chương này gồm 12 Điều, từ Điều 131 đến Điều 142 BLTTHS quy định những quy định thiết yếu về cách thức quản lý hồ sơ vụ án hình sự, cách thức ban hành văn bản tố tụng, cách thức xử lý thời hạn và chi phí trong tố tụng hình sự, đảm bảo tổ chức quản lý vụ án hợp pháp, hiệu quả và công bằng trong tố tụng.

Theo Điều 131 BLTTHS, khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, Cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án.  Hồ sơ vụ án gồm:

  •  Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  •  Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;
  •  Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.

Theo Điều 132 BLTTHS,  Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.

Về việc tính thời hạn:  Thời hạn mà BLTTHS quy định được tính theo giờ, ngày, tháng, năm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Khi tính thời hạn theo ngày thì thời hạn sẽ hết vào lúc 24 giờ ngày cuối cùng của thời hạn.

Chi phí tố tụng và trách nhiệm chi trả được quy định tại Điều 135, Điều 136 BLTTHS.

Chương này cũng quy định về việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng tại Điều 137; Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng tại Điều 138;  Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính tại Điều 139;  Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng tại Điều 140;  Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng tại Điều 141 BLTTHS;   Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng tại Điều 142 BLTTHS.

Phần thứ hai: Khởi tố, điều tra vụ án hình sự

Chương IX: Khởi tố vụ án hình sự 

Chương IX của Bộ luật Tố tụng hình sự (từ Điều 143 đến Điều 162) quy định về việc khởi tố vụ án hình sự. Nội dung chính bao gồm các tình huống khởi tố, cơ quan có thẩm quyền khởi tố, hình thức khởi tố, và những điều kiện cần thiết để khởi tố một vụ án.

Trong giai đoạn này, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định sự việc xảy ra có dấu hiệu tội phạm hay không để ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Quy trình khởi tố vụ án hình sự sẽ bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố vụ án hình sự:
  • Bước 2: Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố vụ án hình sự và ra quyết định
  • Bước 3: Thông báo kết quả giải quyết

Chi tiết có tại bài viết sau:

Khởi tố vụ án hình sự như thế nào ?

Chương X: Những quy định chung về điều tra vụ án hình sự

Chương X của Bộ luật Tố tụng hình sự, “Những quy định chung về điều tra vụ án hình sự,” gồm 16 điều (Điều 163-178) quy định về thẩm quyền điều tra, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong một số hoạt động điều tra, thời hạn điều tra, và các quy định liên quan đến việc điều tra vụ án hình sự nói chung. 

Điều tra vụ án hình sự là một giai đoạn tố tụng hình sự, trong đó cơ quan điều tra căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự và dưới sự